Xe nâng tay điện inox QSLift EPT20SS nâng và kéo pallet nặng tới 2000 kg hoàn toàn bằng điện. Người vận hành đi bộ theo sau, điều khiển nâng, hạ và di chuyển ngay trên tay lái. Xe nhấc pallet lên tối đa 200mm để sắp xếp trong kho, xưởng hay trên sàn xe container; xe không xếp hàng lên kệ.
Điểm khác với các mẫu xe nâng tay điện thông thường là vật liệu: thân xe, xi lanh thủy lực và vỏ pin đều làm bằng inox 304. Nhờ vậy thân xe không gỉ ở những khu vực nhiều hơi ẩm và phải vệ sinh thường xuyên, như xưởng thực phẩm, đồ uống, thủy sản, dược, mỹ phẩm, nơi xe khung thép sơn dễ bong sơn và gỉ.
- Tải trọng: 2000 kg tại tâm tải 600 mm
- Vật liệu: Inox 304 (thân xe, xi lanh thủy lực, vỏ pin)
- Nguồn điện: Pin lithium 48V 20Ah, thay bên hông xe
- Vận hành: Đi bộ lái, nâng và di chuyển bằng điện
- Càng: Dài 1150 mm, hành trình nâng 110–115 mm
- Bán kính quay: 1380 mm
Khi nào nên chọn EPT20SS thay vì xe nâng tay điện thường
Chọn EPT20SS khi khu vực làm việc có nước, hơi ẩm hoặc phải vệ sinh thường xuyên bằng chất tẩy. Xe khung thép sơn hỏng đầu tiên ở lớp sơn: mỗi vết trầy, mỗi mối hàn là chỗ nước len vào, gỉ hình thành rồi lan dần. Ở xưởng thực phẩm hay dược, vụn sơn bong và vết gỉ nằm ngay sát hàng hóa còn là nguy cơ lẫn vào sản phẩm. Inox 304 không cần lớp sơn bảo vệ nên không có lớp phủ nào để bong, và bề mặt sáng giúp nhìn rõ chỗ bẩn khi vệ sinh.
Inox 304 vẫn có giới hạn. Trong môi trường nhiều muối, hoặc nơi bề mặt tiếp xúc thường xuyên với chất tẩy chứa clo đậm đặc, bề mặt có thể bị rỗ; nếu xưởng dùng nhóm hóa chất này, hãy gửi tên hóa chất để kỹ thuật tư vấn trước. Không phải chi tiết nào trên xe cũng là inox: bánh PU, mô tơ và bộ điều khiển không phải inox. Với xe điện còn một điểm nữa. Thân inox giải quyết phần ăn mòn, nhưng mô tơ, bộ điều khiển và pin vẫn là thiết bị điện, nên khi vệ sinh hãy rửa và lau thân xe, tránh xịt nước áp lực trực tiếp vào các bộ phận này. Nếu khu vực của bạn rửa bằng vòi áp lực, mô tả cách rửa để kỹ thuật tư vấn.
Với kho khô, không có nước và hóa chất ăn mòn, một chiếc xe nâng tay điện tiêu chuẩn, chẳng hạn EPT20V 2 tấn dùng pin lithium, thường đã đủ dùng. Phần vật liệu inox chỉ đáng đầu tư khi môi trường thật sự làm xe xuống cấp.
Cấu tạo và đặc điểm nổi bật của EPT20SS

Thân xe inox 304, không có lớp sơn phải bảo dưỡng
Khung xe được hàn và dập từ inox 304, đủ cứng để mang 2000 kg ở tâm tải 600 mm. Xe không có lớp sơn nên vết trầy do pallet hay giá kệ không để lộ thép trần để gỉ.
- Xe sơn bị trầy sẽ lộ thép trần, xe inox thì không
- Tải 2000 kg tính tại tâm tải 600 mm

Pin lithium 48V 20Ah, thay ngay bên hông xe
Cụm pin 48V 20Ah nằm trong vỏ inox ở bên hông xe, có tay cầm nên thay ngay cạnh xe, không phải lật xe hay tháo khung. Pin lithium không phải châm nước cất hay bảo dưỡng.
- Đổi cụm pin đã sạc giữa ca cần có thêm cụm pin dự phòng
- Gửi số ca và quãng đường để tư vấn; 48V 20Ah chưa đủ tính thời gian chạy

Hệ thủy lực tích hợp, xi lanh inox
Cụm nâng tích hợp, ít ống và mối nối nên ít điểm có thể rò dầu. Xi lanh bằng inox không bị ăn mòn trong môi trường ẩm, mô tơ nâng 0.8 kW đưa pallet lên 110–115 mm.
- Ít mối nối hơn nghĩa là ít điểm cần kiểm tra rò dầu
- Phần trụ kim loại lộ ra ngoài không bị ăn mòn khi ẩm

Bánh dẫn động 48V và bánh tải đôi, vào pallet êm
Bánh dẫn động PU Ø210×75 mm nhận lực từ mô tơ 0.9 kW của hệ 48V. Mũi mỗi càng có cặp bánh tải đôi Ø80×70 mm, tổng cộng bốn bánh tải, giúp xe vào ra pallet êm và ổn định.
- Phanh của xe là phanh điện từ
- Bánh tải nằm ở mũi càng nên khi dùng pallet kín đáy, cần kiểm tra kĩ kích thước

Tay lái đủ nút nâng, hạ, đi và an toàn
Mọi thao tác nằm trên tay lái nên người vận hành không phải rời tay khỏi tay cầm. Tay lái đổi được độ cao từ 585 mm đến 1250 mm.
- Nút đảo chiều khẩn cấp (Belly an toàn) cho xe lùi ra khi người lái bị ép vào vật cản
- Nút chạy chậm (con rùa) dùng khi vào sát pallet hay đi trong chỗ hẹp
- Khóa từ cấp quyền sử dụng xe

Điều khiển CAN-BUS giám sát trạng thái xe
Hệ điều khiển dùng mạng CAN-BUS để giám sát trạng thái xe và chẩn đoán lỗi, giúp kỹ thuật xác định nguyên nhân nhanh hơn khi xe báo sự cố.
- Bộ điều tốc DC điều khiển mô tơ dẫn động
- Tiếng ồn tại tai người lái không quá 70 dB(A)
Pallet, lối đi và sàn nào dùng được với EPT20SS
EPT20SS phù hợp nhất với pallet có khoảng trống dưới đáy cho bánh tải đi qua, tải không quá 2000 kg tại tâm tải 600 mm, lối đi từ khoảng 2.1 m và sàn phẳng. Bảng dưới đây gom các điều kiện đó kèm cách đo ở xưởng của bạn.
| Điều kiện | EPT20SS | Cách kiểm tra |
|---|---|---|
| Loại pallet | Bánh tải nằm ở mũi càng, cần khe hở dưới đáy pallet | Nhìn đáy pallet: giữa hai thanh đáy phải có khoảng trống để bánh hạ xuống sàn |
| Kích thước pallet | Càng dài 1150 mm; rộng ngoài hai càng 550 mm hoặc 685 mm; mỗi càng rộng 160 mm | Đo chiều dài pallet theo hướng đưa càng và khoảng cách hai thanh đáy |
| Khối lượng | 2000 kg tại tâm tải 600 mm | Cân pallet đầy; pallet dài hơn 1200 mm hoặc hàng dồn về phía mũi càng làm tâm tải vượt 600 mm |
| Lối đi | Bán kính quay 1380 mm; Ast 2182 mm (pallet 1000×1200 đặt ngang) và 2052 mm (pallet 800×1200 đặt dọc) | Đo bề rộng lối đi làm việc thật, không lấy khoảng cách trên bản vẽ mặt bằng |
| Nền sàn | Khoảng sáng gầm giữa xe 35 mm; leo dốc 6% có tải, 10% không tải | Đo ngưỡng cửa, rãnh thoát nước, tấm nối sàn xe tải trên đường đi |
Tải 2000 kg tính tại tâm tải 600 mm. Tâm tải là khoảng cách từ mặt trong của càng tới trọng tâm kiện hàng; với pallet dài 1200 mm, hàng chất đều và đặt sát mặt trong của càng, trọng tâm nằm quanh 600 mm. Pallet dài hơn hoặc hàng dồn về phía mũi càng đẩy tâm tải ra xa hơn 600 mm, và khi đó mức tải cho phép thấp hơn 2000 kg. Với pallet dài hơn 1200 mm hoặc hàng lệch, hãy gửi kích thước và khối lượng để kỹ thuật xác nhận mức tải.
Lối đi tối thiểu. Ast là bề rộng lối đi tối thiểu để xe rẽ vuông góc với pallet đang mang. Với pallet 1000×1200 mm đặt ngang, Ast là 2182 mm; với pallet 800×1200 mm đặt dọc, Ast là 2052 mm. Đây là mức tối thiểu theo thông số kỹ thuật, bán kính quay 1380 mm chưa tính khoảng hở an toàn với giá kệ và hàng nhô ra, nên lối đi làm việc cần rộng hơn con số này.
Sàn và dốc. Khoảng sáng gầm giữa xe chỉ 35 mm. Khu rửa thường có rãnh thoát nước và ngưỡng cửa, nên hãy đo chiều cao các điểm này trên đường đi trước khi chốt. Độ dốc 6% khi có tải và 10% khi không tải là thông số leo dốc của xe; cầu dẫn container hay dốc trong xưởng cần gửi ảnh để kỹ thuật xem lại.
Thông số kỹ thuật QSLift EPT20SS
| Thông số | QSLift EPT20SS |
|---|---|
| Model | EPT20SS |
| Vật liệu | Inox 304 |
| Nguồn điện | Pin lithium 48V 20Ah |
| Loại xe | Xe nâng tay điện, đi bộ lái |
| Tải trọng định mức | 2000 kg (2.0 tấn) |
| Tâm tải | 600 mm |
| Nâng và di chuyển | Điện |
| Khoảng cách tâm trục dẫn động tới mặt càng | 950 mm |
| Chiều dài cơ sở | 1270 mm |
| Tự trọng | 145 kg |
| Lốp | PU |
| Bánh dẫn động (đường kính × rộng) | Ø210×75 mm |
| Bánh tải đôi (đường kính × rộng) | Ø80×70 mm |
| Bánh phụ (đường kính × rộng) | Ø70×36 mm |
| Số bánh (dẫn động / tải) | 1 / 4 |
| Vết bánh sau | 390 / 525 mm |
| Hành trình nâng | 110–115 mm |
| Chiều cao càng khi hạ | 75 / 85 mm |
| Chiều cao tay lái (thấp nhất / cao nhất) | 585 / 1250 mm |
| Dài tổng | 1620 mm |
| Dài tới mặt càng | 470 mm |
| Rộng tổng | 550 / 685 mm |
| Rộng ngoài hai càng | 550 / 685 mm |
| Kích thước càng (dày / rộng / dài) | 50 / 160 / 1150 mm |
| Khoảng sáng gầm giữa xe | 35 mm |
| Lối đi Ast, pallet 1000×1200 đặt ngang | 2182 mm |
| Lối đi Ast, pallet 800×1200 đặt dọc | 2052 mm |
| Bán kính quay | 1380 mm |
| Tốc độ di chuyển, có tải / không tải | 4.2 / 4.5 km/h |
| Tốc độ nâng, có tải / không tải | 0.017 / 0.02 m/s |
| Tốc độ hạ, có tải / không tải | 0.04 / 0.04 m/s |
| Leo dốc, có tải / không tải | 6 / 10 % |
| Phanh | Điện từ |
| Mô tơ dẫn động (S2 60 phút) | 0.9 kW |
| Mô tơ nâng (S3 10%) | 0.8 kW |
| Điều khiển truyền động | Điều tốc DC |
| Tiếng ồn tại tai người lái | ≤ 70 dB(A) |
Xác nhận kích thước và cấu hình trước khi bố trí lối đi hoặc đặt hàng.
Nhận báo giá QSLift EPT20SS tại Cường Thịnh
Xe Nâng Cường Thịnh là đại diện chính thức của QSLift tại Việt Nam, nhập hàng trực tiếp. Để báo giá đúng cấu hình (càng rộng 550 mm hay 685 mm) và xác nhận EPT20SS hợp với khu vực của bạn, gửi qua Zalo 0909.696.362:
- Ảnh pallet đang dùng, gồm mặt đáy và kích thước
- Ảnh lối đi chính và các ngưỡng cửa, rãnh thoát nước trên đường đi
- Khu vực dùng xe: có nước, hóa chất tẩy rửa nào, nhiệt độ và độ ẩm
- Số ca làm việc và quãng đường mỗi lượt
Cường Thịnh khảo sát kho miễn phí, có sẵn phụ tùng và đội kỹ thuật dịch vụ sửa chữa xe nâng điện tận nơi.
Câu hỏi thường gặp
1
EPT20SS có dùng được trong kho lạnh không?
Thân, xi lanh và vỏ pin bằng inox 304 chịu được môi trường ẩm. Nhưng với xe điện, khả năng làm việc ở nhiệt độ thấp còn phụ thuộc vào pin lithium và mạch điện, không chỉ vật liệu thân xe. Hãy gửi nhiệt độ phòng, tần suất ra vào và nơi đặt bộ sạc để kỹ thuật xác nhận trước khi chốt xe.
2
Dùng được với pallet kín đáy không?
Không. Bánh tải nằm ở mũi càng và phải hạ xuống sàn qua khoảng trống dưới đáy pallet nên pallet kín đáy hoặc có thanh giằng chắn đường bánh không đưa càng vào được. Gửi ảnh mặt đáy pallet để Cường Thịnh tư vấn cấu hình phù hợp.
3
EPT20SS khác xe nâng tay inox bơm tay thế nào?
Cùng là xe pallet làm bằng inox, nhưng xe nâng tay inox ACS nâng bằng bơm tay và kéo bằng sức người, còn EPT20SS nâng và đi bằng điện. Quyết định giữa hai loại thường dựa vào tần suất, quãng đường và sức người: nhiều lượt mỗi ca, quãng đường dài hoặc pallet nặng thì xe điện đỡ sức người hơn; pallet ít, quãng ngắn thì xe bơm tay inox thường là đủ.







































