Sản Phẩm
Giá
Tải Trọng Nâng
Chiều Cao Nâng
Xe nâng điện là xe nâng hàng chạy bằng ắc quy chì-axit hoặc pin lithium, thay cho sức người như xe nâng tay hay động cơ đốt trong như xe nâng dầu. Vì không thải khí và chạy êm, xe dùng được trong kho trong nhà, kho thực phẩm, dược phẩm hay kho lạnh. Xe Nâng Cường Thịnh là đại diện chính thức của QSLift tại Việt Nam, cung cấp đủ bốn loại xe nâng điện với tải từ 1 đến 5 tấn, nâng từ mặt sàn đến 11.5 m:
Giá tham khảo, chưa gồm VAT. Gửi chiều cao kệ, khối lượng pallet và chiều rộng lối đi qua Hotline/Zalo 0909.696.362 để nhận đề xuất cấu hình.
Thay vì chọn theo tên gọi chung, doanh nghiệp cần phân biệt 4 phân khúc xe nâng điện chính theo chiều cao nâng, bề rộng lối đi và nhu cầu bố trí, sắp xếp pallet trong kho:
| Phân Khúc Xe | Tải Trọng | Chiều Cao Nâng | Lối Đi Tối Thiểu | Giá Tham Khảo | Nhu Cầu |
|---|---|---|---|---|---|
| Xe nâng tay điện thấp | 1.5 - 3 tấn | 200 mm | 1.8 - 2.2 m | Từ 24 triệu | Kéo đẩy pallet trên mặt phẳng, trung chuyển trong kho và thùng container |
| Xe nâng điện stacker | 1 - 2 tấn | Đến 6 m | 2.0 - 2.5 m | Từ 57 triệu | Xếp hàng lên kệ tầm thấp đến trung bình trong kho vừa và nhỏ |
| Xe nâng điện đứng lái (reach truck) | 1.5 - 2.5 tấn | 6 - 11.5 m | 2.5 - 3.0 m | Từ 270 triệu | Xếp dỡ kệ Selective cao và kho lạnh; xe 3 chiều VNA cho lối đi 1.6 - 1.8 m |
| Xe nâng điện ngồi lái | 1 - 5 tấn | 2 - 6 m | 3.5 - 4.0 m | Từ 200 triệu | Nâng hàng nặng, làm việc cả trong kho lẫn ngoài sân, bốc dỡ container |
Khảo sát năm 2026 của Modern Materials Handling với 117 người phụ trách đánh giá và mua xe nâng ghi nhận xe nâng điện có người lái là loại xe được dùng phổ biến nhất, có mặt tại 58% doanh nghiệp được khảo sát. Báo cáo thường niên 2025 của KION, dẫn dữ liệu thống kê toàn cầu WITS, cho thấy số đơn đặt hàng xe nâng điện đối trọng tăng mạnh trong 9 tháng đầu năm 2025, và xe nâng điện cùng xe nâng kho chiếm 78% tổng đơn đặt hàng xe nâng trên toàn cầu (cùng kỳ năm 2024 là 76%).
👉 XE NÂNG ĐIỆN THEO TẢI TRỌNG:
Xe nâng điện có bốn loại chính: xe nâng tay điện, stacker, reach truck (đứng lái) và xe ngồi lái. Bốn loại khác nhau trước hết ở cách giữ thăng bằng khi nâng hàng. Ba loại đầu đỡ tải bằng bánh tải hoặc chân trụ nằm phía trước, nên thân xe gọn và cần ít lối đi. Xe ngồi lái dùng khối đối trọng ở đuôi, vì vậy thân xe dài hơn và cần lối đi rộng hơn, bù lại nâng được hàng nặng, chạy được ngoài sân và xúc được mọi loại pallet.
| Tiêu Chí | Xe Nâng Tay Điện | Xe Nâng Stacker | Reach Truck | Xe Nâng Ngồi Lái |
|---|---|---|---|---|
| Cách giữ thăng bằng | Bánh tải ở mũi càng, nằm trong lòng pallet | Chân trụ phía trước; bản chân rộng ôm ngoài pallet | Chân trụ phía trước, khung nâng vươn ra rồi thu về | Khối đối trọng ở đuôi xe |
| Pallet kín đáy, có thanh giằng đáy | Dùng được, cần đo lại pallet | Cần bản chân rộng hoặc bản có đối trọng | Dùng được | Dùng được |
| Tải trọng | 1.5 - 3 tấn | 1 - 2 tấn | 1.5 - 2.5 tấn | 1 - 5 tấn |
| Chiều cao nâng | 200 mm | Đến 6 m | 6 - 11.5 m | 2 - 6 m |
| Kiểu vận hành | Đi bộ lái / bệ đứng lái | Đi bộ lái / bệ đứng lái | Đứng lái hoặc ngồi nghiêng | Ngồi lái, 3 hoặc 4 bánh |
| Lối đi tham khảo | 1.8 - 2.2 m | 2.0 - 2.5 m | 2.5 - 3.0 m | 3.5 - 4.0 m |
| Mặt nền | Sàn phẳng; bản bánh cao su đi được sân | Sàn phẳng trong nhà; bản bánh cao su cho nền kém phẳng | Sàn phẳng trong nhà | Sàn kho, sân bê tông, cầu dẫn container |
| Giá tham khảo | 24 - 150 triệu | 57 - 200 triệu | 270 - 580 triệu | 200 - 700 triệu |
* Thông số tổng hợp từ catalogue QSLift. Lối đi thực tế thay đổi theo model và kích thước pallet. Giá chưa gồm VAT.
Xe nâng tay điện, còn gọi là xe nâng điện thấp hay xe nâng điện mini, là bước nâng cấp từ xe nâng tay cơ. Mô tơ điện làm thay hai việc nặng nhất là nâng pallet rời sàn và kéo hàng đi, nên người vận hành bớt tới 80% sức lao động và hàng được luân chuyển nhanh gấp 3 - 4 lần so với kéo đẩy thủ công. Xe chỉ nâng pallet lên khoảng 200 mm để di chuyển, không xếp hàng lên kệ.
Giới hạn cần biết: bánh tải nằm ở mũi càng và phải hạ xuống sàn qua khoảng trống ở đáy pallet. Vì vậy xe nâng tay điện không dùng được với pallet kín đáy hoặc có thanh giằng đáy chắn ngang đường bánh, loại thường được gọi là pallet 2 mặt.
Xe nâng điện stacker gắn thêm khung nâng để xếp pallet lên kệ cao đến 6 m, với chi phí đầu tư thấp hơn nhiều so với reach truck hay xe ngồi lái. Đây là loại có nhiều cấu hình nhất, và ba điểm sau quyết định nên chọn bản nào.
Ngoài các bản trên còn có xe nâng tự leo thùng xe tải SES10/15 (1 - 1.5 tấn) để bốc dỡ hàng ngay trên xe tải, bản Full Free Lift QES15E-FFL nâng được càng một đoạn trước khi khung nâng cao thêm nên làm việc được trong container hay dưới trần thấp, và bản bánh cao su CDD15Y cho mặt nền kém phẳng. Kho chỉ đưa hàng lên kệ vài lần mỗi ngày có thể cân nhắc xe nâng bán tự động, loại nâng bằng điện nhưng đẩy bằng tay, với chi phí thấp hơn.
Xe nâng điện đứng lái reach truck dùng cho kho kệ Selective cao từ 6 m trở lên và kho lạnh. Khi cất hoặc lấy hàng, khung nâng trượt ra phía trước để đưa pallet vào kệ; khi di chuyển, khung thu về giữa thân xe. Nhờ vậy xe chỉ cần lối đi khoảng 2.5 - 3.0 m mà vẫn nâng được tới 11.5 m.
💡 Đứng lái chưa chắc là reach truck. Trên thị trường, "xe nâng điện đứng lái" thường được hiểu là reach truck, giá từ 270 triệu. Kho có kệ không quá 5 m và muốn người vận hành đứng trên xe có thể chọn stacker có bệ đứng lái (QES16-P, QES20-P), giá khoảng 170 - 200 triệu.
Xe nâng điện ngồi lái có hình dáng giống xe nâng dầu, với khối đối trọng ở đuôi cân lại tải trên càng. Vì không có chân trụ dưới càng, xe xúc được mọi loại pallet kể cả pallet kín đáy, chạy được ngoài sân, lên cầu dẫn container và nâng hàng tới 5 tấn. Đổi lại, đây là loại cần lối đi rộng nhất, khoảng 3.5 - 4.0 m.
Năm thông số kho dưới đây quyết định nên dùng loại xe nào và cấu hình nào. Khi đã có đủ cả năm, các báo giá mới so sánh được với nhau trên cùng một cơ sở. Cách đo từng thông số tại kho được hướng dẫn chi tiết trong bài chọn xe nâng điện theo thông số kho.
Nếu hàng chỉ cần di chuyển trên sàn, xe nâng tay điện là đủ. Kệ trong nhà cao đến 5 - 6 m thì chọn stacker, sau khi đã kiểm tra xe còn nâng được bao nhiêu ở tầng trên cùng. Kệ từ 6 đến 11.5 m cần reach truck, hoặc VNA nếu lối đi rất hẹp. Khi xe vừa phải nâng hàng 2 - 6 m vừa phải chạy ra sân hay vào container, xe ngồi lái là lựa chọn phù hợp.
Với pallet đến 2 tấn, loại xe nào cũng có cấu hình đáp ứng. Từ 2 đến 3 tấn, xe nâng tay điện 2.5 - 3 tấn đủ cho việc di chuyển trên sàn; nếu phải đưa hàng lên kệ thì cần reach truck 2.5 tấn hoặc xe ngồi lái. Trên 3 tấn chỉ còn xe ngồi lái 3.5 và 5 tấn.
Pallet có khoảng trống ở đáy dùng được với mọi loại xe. Pallet kín đáy hoặc có thanh giằng đáy (thường gọi là pallet 2 mặt) loại trừ xe nâng tay điện và stacker chân hẹp, vì bánh tải và chân trụ không hạ xuống sàn được. Các lựa chọn còn lại là stacker chân rộng, stacker có đối trọng, reach truck và xe ngồi lái.
Lối đi trong khoảng 3.0 - 3.5 m cần được đối chiếu với bán kính quay của từng model và kích thước pallet thực tế.
Kho chạy một ca dùng ắc quy chì-axit là đủ: ắc quy sạc qua đêm 8 - 10 giờ, giá đầu tư thấp hơn, đổi lại phải châm nước cất định kỳ. Kho chạy 2 - 3 ca hoặc kho lạnh nên chọn pin lithium, vì pin sạc đầy trong 1.5 - 2 giờ, sạc tranh thủ được trong giờ nghỉ và không cần châm nước. Mức chênh giá giữa ắc quy chì-axit và pin lithium thay đổi theo từng model, nên khi so báo giá chỉ nên so trong cùng một model.
Bảng dưới đây tổng hợp khoảng giá theo từng cấu hình để bộ phận thu mua lập dự toán. Giá chốt thay đổi theo chiều cao và loại khung nâng, dung lượng ắc quy, bộ công tác đi kèm và số lượng đặt.
| Loại Xe & Cấu Hình | Tải Trọng | Chiều Cao Nâng | Ắc Quy | Giá Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Xe nâng tay điện đi bộ lái | 1.5 - 3 tấn | 200 mm | Lithium / Acid | 24 - 42 triệu |
| Xe nâng tay điện có bệ đứng lái | 2 - 3 tấn | 200 mm | Acid / Lithium | 120 - 150 triệu |
| Stacker đi bộ lái | 1.5 tấn | 2.5 - 3.5 m | Acid / Lithium | 57 - 65 triệu |
| Stacker có bệ đứng lái | 1.5 - 2 tấn | 3 - 6 m | Acid / Lithium | 170 - 200 triệu |
| Reach truck | 1.5 tấn | Đến 9.5 m | Acid | 270 - 300 triệu |
| Reach truck | 2 tấn | Đến 11.5 m | Acid / Lithium | 430 - 550 triệu |
| Reach truck | 2.5 tấn | 6 - 11 m | Acid / Lithium | 470 - 580 triệu |
| Reach truck kho lạnh | 1.6 tấn | Đến 9.5 m | Lithium | 390 - 500 triệu |
| Xe nâng 3 chiều VNA | 1.5 tấn | 6.5 - 9.5 m | Theo cấu hình | Liên hệ |
| Xe ngồi lái | 1 tấn | 3 m | Lithium | 200 - 250 triệu |
| Xe ngồi lái | 1.5 tấn | 2 - 6 m | Acid | 220 - 280 triệu |
| Xe ngồi lái | 2 tấn | 3 - 6 m | Acid / Lithium | 300 - 450 triệu |
| Xe ngồi lái | 2.5 tấn | 3 - 6 m | Acid / Lithium | 330 - 500 triệu |
| Xe ngồi lái | 3 tấn | 3 - 6 m | Acid / Lithium | 365 - 600 triệu |
| Xe ngồi lái | 5 tấn | Đến 6 m | Acid / Lithium | 400 - 700 triệu |
* Giá chưa bao gồm VAT. Liên hệ 0909.696.362 để nhận báo giá theo cấu hình.
Xe được nhập khẩu nguyên chiếc trực tiếp từ nhà máy QSLift, kèm chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ) và giấy chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. Kiểm định kỹ thuật an toàn là một bước riêng, do tổ chức kiểm định thực hiện trước khi xe thuộc diện kiểm định được đưa vào sử dụng.
Kỹ thuật viên đo hoặc đối chiếu bản vẽ lối đi, kết cấu pallet, độ dốc cầu dẫn container và bảng tải còn lại của model, và cam kết xe bàn giao vận hành khớp 100% với thông số kho đã khảo sát.
Kho phụ tùng xe nâng điện và ắc quy xe nâng luôn sẵn hàng, còn đội sửa chữa xe nâng điện làm việc tận nơi, có mặt trong 24 - 48 giờ để xe không làm gián đoạn ca sản xuất.
Hàng sẵn kho tại TP.HCM. Xe được giao trong 1 - 2 ngày làm việc tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, 2 - 3 ngày với các tỉnh miền Nam và 3 - 5 ngày với miền Trung, miền Bắc, theo chính sách vận chuyển. Doanh nghiệp có thể thanh toán theo đợt, theo tiến độ dự án (chính sách thanh toán).
Xe nâng điện Cường Thịnh đã được bàn giao cho kho logistics, nhà máy và siêu thị từ Bắc Ninh, Đà Nẵng đến TP.HCM, Bình Dương. Các lượt bàn giao được cập nhật tại mục bàn giao thực tế.