📑 Mục Lục Bài Viết:

Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động xe nâng (thường gọi tắt là kiểm định xe nâng) là thủ tục pháp lý bắt buộc theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH trước khi đưa thiết bị vào vận hành lần đầu cũng như định kỳ trong suốt vòng đời sử dụng. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đại trà cho mọi thiết bị nâng hạ trong kho: nghĩa vụ kiểm định nhà nước chỉ bắt buộc đối với xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên (có cơ cấu nâng chất hàng lên cao) và xe nâng người có chiều cao nâng quá 2m.

Đối với các dòng xe thuộc danh mục bắt buộc, quá trình đánh giá phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình 5 bước của QTKĐ: 17-2016/BLĐTBXH và quy chuẩn QCVN 25:2015/BLĐTBXH, bao gồm cả bài thử tải tĩnh ở mức 125% tải trọng định mức (SWL) và thử tải động ở mức 110% SWL. Chu kỳ kiểm định định kỳ là 02 năm/lần (rút ngắn xuống 01 năm/lần đối với xe đã sử dụng trên 10 năm), với mức biểu phí tối thiểu nhà nước từ 1.100.000 đồng đến 2.500.000 đồng/xe. Đặc biệt, kể từ ngày 10/09/2026, theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP), doanh nghiệp vận hành xe nâng chưa kiểm định hoặc cố tình sử dụng xe kiểm định không đạt sẽ bị phạt hành chính từ 40.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng tùy số lượng đầu xe vi phạm.

Bảng tra cứu nhanh 6 thông số pháp lý kiểm định xe nâng (Cập nhật 2026)

Hạng mục quản lý Quy định áp dụng & Căn cứ pháp lý hiện hành
Đối tượng bắt buộc kiểm định - Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng định mức ≥ 1.000 kg (Mục 18 Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH & QCVN 25:2015/BLĐTBXH).- Xe nâng người tự hành hoặc cơ cấu thủy lực/xích tay nâng cao > 2 m (Mục 19 Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH).
Đối tượng không thuộc diện kiểm định - Xe nâng tay cơ khí (tay thấp, tay cao thủy lực kích tay/đạp chân) và xe nâng bán tự động đẩy tay - Xe nâng phạm vi thấp không xếp chồng (theo Mục 1.1.3 QCVN 25:2015).
Chu kỳ kiểm định định kỳ - Xe sử dụng ≤ 10 năm: 02 năm/lần (24 tháng).- Xe đã sử dụng > 10 năm: 01 năm/lần (12 tháng) theo QTKĐ 17-2016/BLĐTBXH.
Chế độ thử tải bắt buộc - Thử tải tĩnh: 125% SWL (hoặc 125% Q(sd)) ở độ cao 100 - 200 mm trong 10 phút.- Thử tải động: 110% SWL (nâng hạ 3 lần + di chuyển).- Thử phanh đỗ: 100% SWL trên dốc tối thiểu 20% trong 1 phút.
Khung giá sàn tối thiểu Từ 1.100.000đ - 2.500.000đ/xe nâng hàng (tùy tải trọng); 1.400.000đ/xe tự hành nâng người (Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH).
Mức phạt đối với doanh nghiệp Từ 40.000.000đ - 150.000.000đ đối với lỗi không kiểm định hoặc dùng xe kiểm định không đạt (Điều 35 & khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Xe nâng nào bắt buộc phải kiểm định an toàn? Phân biệt theo quy chuẩn hiện hành

Không phải mọi thiết bị có tên gọi "xe nâng" hoặc có sức nâng từ 1 tấn trở lên trong nhà máy đều phải đăng ký kiểm định nhà nước.

Theo Mục 18, Mục 19 Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH và phạm vi điều chỉnh tại Mục 1.1 của QCVN 25:2015/BLĐTBXH, nghĩa vụ kiểm định kỹ thuật an toàn được xác định dựa trên tổ hợp 3 tiêu chí kỹ thuật:

(1) Mục đích nâng hàng hay nâng người

(2) Cơ cấu di chuyển tự hành bằng động cơ kèm khả năng chất hàng lên cao (stacking)

(3) Ngưỡng tải trọng định mức (≥ 1.000 kg đối với xe nâng hàng) hoặc chiều cao nâng (> 2 m đối với xe nâng người).

Trong thực tế vận hành kho xưởng, sự nhầm lẫn thường xảy ra nhất ở nhóm thiết bị nhà kho (như đánh đồng giữa xe nâng điện Stacker có khung nâng cao và xe nâng tay điện thấp chỉ nâng di chuyển mặt sàn). Bảng đối chiếu dưới đây giúp bộ phận HSE và quản lý kho phân loại chính xác nghĩa vụ pháp lý cho từng dòng xe:

Bảng phân loại nghĩa vụ kiểm định theo từng dòng thiết bị nâng trong kho

Nhóm thiết bị nâng trong kho Đặc điểm truyền động & Kết cấu nâng Nghĩa vụ kiểm định nhà nước Căn cứ pháp lý & Hình thức quản lý
1. Xe nâng cỡ lớn dùng động cơ (Xe nâng dầu, xăng, gas, xe nâng điện ngồi lái, xe nâng điện đứng lái Reach Truck) Di chuyển và nâng hạ hoàn toàn bằng động cơ; có khung nâng (Mast) đưa hàng lên cao; tải trọng ≥ 1.000 kg. BẮT BUỘC KIỂM ĐỊNH Mục 18 Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH; áp dụng QCVN 25:2015 và QTKĐ 17-2016/BLĐTBXH.
2. Xe nâng điện cao có khung nâng (Xe nâng điện Stacker đi bộ lái hoặc có bệ đứng lái) Tự hành bằng mô-tơ điện và nâng hạ bằng thủy lực điện; có khung nâng xếp dỡ hàng lên kệ cao; tải trọng ≥ 1.000 kg. BẮT BUỘC KIỂM ĐỊNH Thuộc nhóm xe nâng công nghiệp tự hành có chất tải lên cao từ 1.000 kg trở lên theo QCVN 25:2015/BLĐTBXH.
3. Xe nâng tay điện thấp (Xe nâng tay điện / Pallet Mover 1.5 tấn - 3 tấn) Dùng mô-tơ điện để chạy và kích nâng, nhưng không có khung nâng cao (chỉ nâng pallet cách sàn khoảng 115 - 200 mm để di chuyển ngang). KHÔNG THUỘC DIỆN BẮT BUỘC (theo QCVN 25:2015) Mục 1.1.3 QCVN 25:2015/BLĐTBXH loại trừ rõ "Xe nâng phạm vi thấp không chất hàng" (Low-lift non-stacking trucks theo ISO 5053). Chỉ kiểm tra thử tải tự nguyện nếu quy chuẩn nội bộ của nhà máy FDI yêu cầu.
4. Xe nâng tay cơ khí & Bán tự động đẩy tay (Xe nâng tay thấp, xe nâng tay cao, xe nâng bán tự động) Di chuyển bằng sức người kéo đẩy thủ công (dù tải trọng lên tới 2.5 - 5 tấn hoặc có bơm điện hỗ trợ nâng). KHÔNG THUỘC DIỆN BẮT BUỘC Không phải là xe nâng tự hành dùng động cơ. Doanh nghiệp quản lý bằng hồ sơ xuất xưởng (CO/CQ) và sổ kiểm tra an toàn nội bộ.
5. Thiết bị nâng người (Xe nâng người cắt kéo tự hành, bán tự hành, thang nâng trục rút) Thiết kế giỏ/sàn thao tác chuyên dụng để đưa người lên cao làm việc. BẮT BUỘC KIỂM ĐỊNH (khi nâng cao > 2 m) Mục 19 Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH. Xét theo chiều cao nâng > 2 m (không xét ngưỡng tải trọng 1 tấn như xe nâng hàng).

Việc nắm rõ ranh giới loại trừ tại Mục 1.1.3 QCVN 25:2015/BLĐTBXH giúp doanh nghiệp tránh lãng phí chi phí kiểm định nhà nước cho các dòng xe kéo đẩy thủ công hoặc xe nâng thấp không chất hàng. Tuy nhiên, xe nâng tay không thuộc danh mục kiểm định bắt buộc không đồng nghĩa với việc bỏ ngỏ quản lý: để vượt qua các đợt đánh giá nhà máy (ISO, BSCI, khách hàng FDI), chủ kho vẫn phải nắm rõ quy định pháp lý và bộ chứng từ thay thế cho xe nâng tay gồm giấy chứng nhận chất lượng xuất xưởng (CQ), tờ khai nhập khẩu và sổ tự kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.

Quy trình kiểm định xe nâng 5 bước chuẩn QTKĐ 17-2016/BLĐTBXH

Khi tiến hành kiểm định xe nâng hàng trở lên (lần đầu, định kỳ hoặc bất thường), tổ chức kiểm định và kiểm định viên bắt buộc phải thực hiện tuần tự 5 bước nghiệp vụ theo QTKĐ: 17-2016/BLĐTBXH (ban hành kèm theo Thông tư 54/2016/TT-BLĐTBXH). Nguyên tắc xuyên suốt của quy trình là: kết quả của bước trước phải Đạt yêu cầu kỹ thuật thì mới được phép chuyển sang thực hiện bước tiếp theo; nếu phát hiện khuyết tật cơ khí hoặc rò rỉ thủy lực gây mất an toàn ở bước kiểm tra tĩnh, kiểm định viên sẽ dừng ngay việc thử tải để tránh nguy cơ lật xe hoặc sập khung nâng.

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ, lý lịch kỹ thuật của xe nâng

Trước khi kiểm tra thực tế trên thiết bị, kiểm định viên tiến hành rà soát và đối chiếu tính hợp pháp, đồng bộ của bộ hồ sơ kỹ thuật so với chiếc xe nâng đang có mặt tại hiện trường:

  • Đối với xe nâng kiểm định lần đầu: Kiểm tra lý lịch xe nâng (ghi rõ mã hiệu model, số khung/số chế tạo, năm sản xuất, tải trọng định mức, chiều cao nâng tối đa), tài liệu hướng dẫn vận hành - bảo dưỡng của nhà sản xuất, bản vẽ tổng thể và sơ đồ nguyên lý mạch thủy lực/điện, cùng Giấy chứng nhận hợp quy (hoặc chứng nhận chất lượng hàng nhập khẩu đối với xe nhập nguyên chiếc).
  • Đối với xe nâng kiểm định định kỳ hoặc bất thường: Kiểm tra sổ lý lịch thiết bị đang lưu giữ tại doanh nghiệp, Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định của kỳ trước, sổ nhật ký vận hành - bảo dưỡng định kỳ, cũng như hồ sơ thiết kế/nghiệm thu sửa chữa nếu xe vừa trải qua cải tạo hoặc đại tu lớn.

Bước 2: Khám xét kỹ thuật bên ngoài (Kiểm tra tĩnh khi xe chưa nổ máy)

Ở bước này, xe nâng được đỗ trên nền phẳng ở trạng thái tắt máy hoàn toàn. Kiểm định viên sử dụng mắt thường kết hợp thước cặp, thước đo chuyên dụng và thiết bị kiểm tra vết nứt để đánh giá sự nguyên vẹn vật lý của 7 cụm bộ phận trọng yếu:

1. Biển thông số định danh (Nameplate) và Biểu đồ tải trọng (Load Chart): Phải còn gắn cố định trên thân xe, chữ và số dập nổi rõ ràng. Đây là căn cứ pháp lý và kỹ thuật gốc để kiểm định viên xác định tải trọng định mức (SWL) tương ứng với chiều cao nâng và khoảng cách tâm tải.

2. Càng nâng (Forks) và Giá lắp càng: Kiểm định viên dùng thước cặp đo độ mòn ở phần gót càng và thân càng theo tiêu chuẩn giới hạn mòn của càng xe nâng (độ dày càng không được mòn quá 10% so với kích thước gốc ban đầu), đồng thời kiểm tra độ cong vênh, độ lệch cao độ giữa hai mũi càng và soi kỹ góc vuông chữ L xem có vết nứt mỏi kim loại hay không. Chốt hãm định vị càng (Fork positioning locks) phải còn hoạt động tốt để càng không bị xê dịch ngang khi xúc pallet.

3. Khung nâng và Xích nâng tải: Kiểm tra hai thanh ray của khung nâng (Mast) không bị xoắn, nứt mối hàn hay biến dạng; con lăn dẫn hướng không bị vỡ hoặc rơ lệch quá giới hạn. Hai dải xích nâng phải có độ căng đồng đều, không bị giãn dài vượt mức cho phép, không rỉ sét kẹt cứng và các chốt mắt xích không bị nứt hoặc lỏng.

4. Cơ cấu chấp hành thủy lực: Quan sát bề mặt ty ben (piston rod) của xi lanh nâng, xi lanh nghiêng khung và các cụm van trong hệ thống thủy lực xe nâng xem có vết xước sâu hay rỉ dầu qua phốt chắn bụi không; toàn bộ đường ống tuy-ô cao áp và đầu nối ren không được móp bẹp, phồng rộp hoặc rò rỉ chất lỏng.

5. Bánh xe, vành bánh và cầu xe: Vành bánh xe không có vết nứt hoặc biến dạng. Tùy theo đặc thù xe dùng lốp hơi, lốp đặc hay bánh nhựa PU, kiểm định viên sẽ đối chiếu tiêu chuẩn giới hạn mòn và áp suất lốp xe nâng để đảm bảo bánh xe không bị tách lớp khỏi lõi thép hoặc nứt vỡ mảng lớn làm nghiêng xe khi nâng tải cao.

6. Khung bảo vệ trên đầu (Overhead Guard) và Khung tựa lưng hàng (Load Backrest): Theo Mục 2.1.16 của QCVN 25:2015/BLĐTBXH, mọi xe nâng có vị trí người điều khiển ngồi lái hoặc đứng lái mà có chiều cao nâng trên 1.800 mm bắt buộc phải trang bị tấm che bảo vệ phía trên đầu chắc chắn để ngăn vật rơi, và các khe hở trên mái bảo vệ không được vượt quá kích thước quy chuẩn.

7. Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu cảnh báo: Kiểm tra đầy đủ đèn pha làm việc, đèn xi-nhan, đèn báo lùi, còi cảnh báo âm thanh, gương chiếu hậu, dây đai an toàn ghế ngồi và nút ngắt điện khẩn cấp (Emergency Stop trên xe nâng điện).

Bước 3: Kiểm tra kỹ thuật (Vận hành thử không tải)

Khi toàn bộ các hạng mục khám xét tĩnh ở Bước 2 đều Đạt, người vận hành có chuyên môn sẽ khởi động xe để kiểm định viên đánh giá trạng thái làm việc của các cơ cấu khi chưa chất tải lên càng:

1. Thử cơ cấu nâng hạ và nghiêng khung: Điều khiển nâng càng lên hết chiều cao thiết kế rồi hạ xuống tối thiểu 03 lần liên tiếp; đồng thời nghiêng khung nâng về phía trước và ngả về phía sau hết hành trình. Quá trình nâng hạ phải êm, không phát ra tiếng gõ cơ khí bất thường, không bị giật cục do e-dầu (air) trong đường ống thủy lực, và các công tắc hành trình giới hạn độ cao phải ngắt chính xác.

2. Thử hệ thống di chuyển, hệ thống lái và hệ thống phanh: Cho xe chạy tiến, chạy lùi, quay vòng sang trái và sang phải ở tốc độ quy định để kiểm tra độ nhạy của cơ cấu trợ lực lái. Kiểm định viên đồng thời kiểm tra hiệu quả của phanh chính (phanh chân/phanh bàn đạp) và phanh đỗ theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật đối với xe máy chuyên dùng (QCVN 13:2011/BGTVT).

Bước 4: Các chế độ thử tải (Thử tải tĩnh 125%, Thử tải động 110% và Thử phanh tay 100%)

Bước thử tải là bài kiểm tra khắc nghiệt nhất trong toàn bộ quy trình QTKĐ: 17-2016/BLĐTBXH, nhằm xác minh khả năng chịu lực thực tế của kết cấu khung - càng và độ kín áp suất của hệ thống thủy lực. Xe nâng phải vượt qua cả 03 chế độ thử nghiệm có tải dưới đây:

Chế độ thử nghiệm Mức tải thử bắt buộc Quy trình thao tác tại hiện trường Tiêu chí đánh giá "ĐẠT"
1. Thử tải tĩnh 125% SWL(hoặc 125% Q(sd)) Đặt tải chuẩn đúng tâm tải quy định trên càng; nâng tải lên độ cao cách mặt nền từ 100 mm - 200 mm và giữ nguyên vị trí trong 10 phút. Sau 10 phút giữ tải: Càng nâng không bị trôi tụt xuống quá giới hạn cho phép (hệ thống phốt ben và van thủy lực kín hoàn toàn); khung nâng và càng không bị biến dạng dư hoặc xuất hiện vết nứt.
2. Thử tải động 110% SWL(hoặc 110% Q(sd)) Đặt tải bằng 110% tải định mức; thực hiện nâng lên và hạ xuống hết hành trình 03 lần, nghiêng khung nâng ra trước/sau; cho xe di chuyển tiến, lùi, đánh lái và đạp phanh. Các cơ cấu vận hành ổn định, tải không bị trôi, các mối nối thủy lực không rỉ dầu dưới áp suất động; xe không có hiện tượng bênh bánh sau (mất ổn định dọc/ngang); phanh ăn chính xác.
3. Thử phanh tay / phanh đỗ 100% SWL(hoặc 100% Q(sd)) Cho xe mang 100% tải định mức di chuyển lên mặt dốc có độ dốc tối thiểu 20% (hoặc độ dốc lớn nhất theo thiết kế của xe), dừng lại, kéo phanh đỗ và giữ trong 01 phút. Trong suốt 01 phút đỗ trên dốc, xe nâng phải đứng yên hoàn toàn, không bị trượt hoặc trôi dốc.

Giải thích kỹ thuật về mốc Q(sd) đối với xe nâng cũ: Trong công thức thử tải tại Mục 8.3.1 của QTKĐ 17-2016/BLĐTBXH, cơ quan quản lý cho phép tính tải thử dựa trên SWL (Tải trọng làm việc an toàn theo thiết kế) hoặc Q(sd) (Tải trọng sử dụng thực tế theo yêu cầu của cơ sở và phù hợp với chất lượng còn lại của xe, nhưng không lớn hơn SWL).

Ví dụ: Một chiếc xe nâng điện 3 tấn đã vận hành nhiều năm, hệ thống bơm và khung nâng không còn đủ điều kiện an toàn để chịu mức thử tĩnh 3,75 tấn (125% × 3 tấn), nhưng kho của bạn thực tế chỉ nâng hàng tối đa 2 tấn. Khi đó, doanh nghiệp có thể đề nghị hạ tải trọng sử dụng cho phép xuống Q(sd) = 2.000 kg (thử tĩnh ở mức 2.500 kg và thử động ở 2.200 kg). Sau khi Đạt, mức tải trọng cho phép mới (2.000 kg) sẽ được ghi nhận vào biên bản và niêm yết rõ trên thân xe để tài xế tuân thủ.

Bước 5: Xử lý kết quả kiểm định (Dán tem và cấp Giấy chứng nhận)

Ngay sau khi hoàn tất Bước 4 tại kho, kiểm định viên sẽ lập 02 bản Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn (mẫu tại Phụ lục 02 của QTKĐ 17-2016/BLĐTBXH) có chữ ký xác nhận của kiểm định viên, người chứng kiến và đại diện doanh nghiệp (mỗi bên giữ 01 bản), đồng thời ghi tóm tắt kết quả vào sổ lý lịch xe nâng:

1. Trường hợp kết quả ĐẠT yêu cầu: Kiểm định viên tiến hành dán Tem kiểm định lên vị trí dễ quan sát trên thân xe nâng (như khung cabin hoặc thân trước). Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản tại hiện trường, Tổ chức hoạt động kiểm định phải cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định chính thức cho doanh nghiệp. Biên bản kiểm định + Giấy chứng nhận kết quả kiểm định (cùng tem dán trên xe) là chứng từ pháp lý bắt buộc phải xuất trình khi có đoàn thanh tra lao động hoặc đánh giá nhà máy.

2. Trường hợp kết quả KHÔNG ĐẠT yêu cầu: Kiểm định viên chỉ thực hiện lập biên bản ghi rõ từng hạng mục không đạt tiêu chuẩn, lý do mất an toàn và kiến nghị biện pháp khắc phục; tuyệt đối không dán tem và không cấp giấy chứng nhận. Đồng thời, tổ chức kiểm định sẽ gửi văn bản thông báo kết quả không đạt về cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương nơi đặt kho xưởng. Doanh nghiệp bắt buộc phải treo biển ngưng sử dụng thiết bị, tiến hành sửa chữa khắc phục lỗi và đăng ký kiểm định lại.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước ngày kiểm định?

Hiểu quy trình 5 bước của kiểm định viên là một chuyện, nhưng để buổi kiểm định tại kho diễn ra suôn sẻ trong 1 - 2 giờ mà không bị đánh rớt hay phải tốn phí mời kiểm định viên xuống lần hai, bộ phận quản lý thiết bị của doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị trước 3 nhóm điều kiện thực tế dưới đây.

Chuẩn bị sẵn bộ hồ sơ theo tình trạng xe mới hoặc xe đang sử dụng

Đừng đợi đến lúc kiểm định viên tới kho mới bắt đầu tìm kiếm giấy tờ. Hãy tập hợp sẵn một tập hồ sơ riêng cho từng đầu xe nâng:

1. Nếu là xe nâng mới mua (Kiểm định lần đầu): Chuẩn bị bản sao y hoặc bản gốc Catalogue/Lý lịch xuất xưởng của nhà sản xuất, Tờ khai hải quan, Chứng nhận xuất xứ & chất lượng (CO/CQ) và Giấy chứng nhận hợp quy/chất lượng xe nâng nhập khẩu.

2. Nếu là xe nâng đang vận hành trong kho (Kiểm định định kỳ/bất thường): Chuẩn bị Sổ lý lịch xe nâng đã lập từ kỳ đầu, Biên bản kiểm định & Giấy chứng nhận kết quả kiểm định của kỳ liền trước, cùng Sổ theo dõi bảo dưỡng - sửa chữa định kỳ của nhà máy.

Chuẩn bị tải thử (125% SWL), mặt bằng thử và tài xế có chứng chỉ

Một vướng mắc rất phổ biến của các kho lần đầu gọi kiểm định là nghĩ rằng trung tâm kiểm định sẽ mang sẵn cục tải bê tông tới nhà máy. Thực tế, khi kiểm định tại hiện trường (on-site), kiểm định viên chỉ mang theo thiết bị đo kiểm chuyên dụng; nếu doanh nghiệp yêu cầu đơn vị kiểm định thuê xe cẩu chở cục tải chuẩn hàng tấn tới kho thì chi phí vận chuyển tải giả này sẽ rất tốn kém.

Do đó, giải pháp kinh tế và nhanh gọn nhất là doanh nghiệp tự chuẩn bị sẵn các kiện hàng/pallet mẫu tại kho có trọng lượng đã được cân xác nhận chính xác ở các mức 100% SWL, 110% SWL và 125% SWL (ví dụ: dùng các bao hạt nhựa, bao xi măng, cuộn thép hoặc thùng phuy chứa nước đã biết rõ khối lượng). Lưu ý kiện hàng thử tải phải có kích thước gọn để đặt đúng khoảng cách tâm tải xe nâng tiêu chuẩn (thường là 500 mm hoặc 600 mm), tránh hiện tượng kiện hàng quá cồng kềnh làm lệch trọng tâm gây bênh đuôi xe khi thử tải. Bên cạnh đó, cần dọn trống một khoảng sân phẳng, có đoạn dốc (ramp) để thử phanh và bố trí sẵn nhân sự trực tiếp thao tác xe đã có chứng chỉ vận hành xe nâng hợp lệ theo quy định tại Mục 3.1 QCVN 25:2015/BLĐTBXH.

3.3. Rà soát và khắc phục trước 5 lỗi kỹ thuật khiến xe nâng dễ bị đánh "Rớt" nhất

Qua thực tế hỗ trợ kỹ thuật cho hàng trăm nhà máy trước kỳ kiểm định, đội ngũ kỹ thuật của Xe Nâng Cường Thịnh ghi nhận 5 lỗi cơ khí - thủy lực thường khiến xe nâng bị lập biên bản "Không đạt" ngay tại Bước 2 và Bước 4:

1. Tụt ben thủy lực (Trôi tải trong 10 phút thử tĩnh 125% SWL): Nguyên nhân do bộ phốt xi lanh nâng bị lão hóa, xước lòng xi lanh, hở van phân phối hoặc suy giảm độ nhớt của dầu thủy lực xe nâng khiến xi lanh không giữ được áp suất tĩnh. Trước ngày kiểm định 1 tuần, quản lý kho nên cho nâng thử một kiện hàng nặng giữ yên 10 phút để kiểm tra độ trôi.

2. Càng nâng bị mòn vẹt phần gót quá 10%, cong lệch hoặc mất chốt định vị: Những chiếc xe nâng thường xuyên kéo lê mũi càng trên nền bê tông rất dễ bị mòn mỏng gót càng hoặc nứt ngầm ở góc vuông chữ L.

3. Phanh đỗ (phanh tay) hoặc thắng từ xe nâng điện bị trượt dốc: Trên xe nâng dầu/điện ngồi lái thường do mòn má phanh hoặc trùng dây cáp phanh tay; còn trên các dòng xe nâng điện đứng lái và Stacker thường do mòn bố hoặc hở khe từ của thắng từ xe nâng điện khiến xe không giữ nổi 100% tải trên dốc 20%.

4. Mất các chi tiết an toàn nhỏ nhưng bắt buộc: Cháy bóng đèn pha/xi-nhan, hỏng còi bấm, vỡ gương chiếu hậu, đứt dây an toàn ghế ngồi hoặc liệt nút dừng khẩn cấp trên xe nâng điện. Đây là những lỗi rất nhỏ nhưng kiểm định viên không thể bỏ qua khi chụp ảnh lưu hồ sơ.

5. Mất hoặc mờ biển thông số kỹ thuật (Nameplate) và biểu đồ tải: Do va quệt hoặc hóa chất tẩy rửa làm bay mất thông số trên tem nhôm. Nếu không đọc được SWL và tâm tải trên xe, kiểm định viên không có căn cứ pháp lý để định mức tải thử.

Để chủ động phát hiện sớm các hạng mục này, bộ phận kỹ thuật kho nên duy trì biểu mẫu checklist kiểm tra xe nâng hàng tuần kết hợp thực hiện đúng các hạng mục bảo dưỡng xe nâng điện định kỳ; trường hợp phát hiện xe bị xì phốt ben, yếu bơm thủy lực hoặc lỗi hệ thống phanh, bạn nên liên hệ sớm đơn vị chuyên môn để xử lý dứt điểm trước khi hẹn lịch kiểm định viên xuống nhà máy.

Thời hạn (Chu kỳ) kiểm định xe nâng là bao lâu? 3 chế độ kiểm định bắt buộc

Theo quy định tại Mục 10 của QTKĐ: 17-2016/BLĐTBXH, thời hạn kiểm định xe nâng không cố định một mốc duy nhất cho mọi thiết bị mà được phân chia theo tuổi thọ của xe và điều kiện khai thác thực tế. Doanh nghiệp cần nắm vững 3 chế độ kiểm định bắt buộc sau đây để lập lịch theo dõi chính xác:

Bảng tổng hợp 3 chế độ và thời hạn kiểm định an toàn xe nâng

Chế độ kiểm định Thời điểm / Chu kỳ thực hiện bắt buộc Điều kiện áp dụng & Lưu ý quan trọng
1. Kiểm định lần đầu Thực hiện TRƯỚC KHI đưa xe nâng vào sử dụng lần đầu tiên. Áp dụng cho cả xe nâng mới 100% và xe nâng cũ mới mua về kho. (Lưu ý: Quan niệm "xe nâng mới mua được miễn kiểm định trong 2 năm đầu" là hoàn toàn sai quy định pháp luật).
2. Kiểm định định kỳ - 02 năm / lần (24 tháng): Đối với xe nâng có thời gian sử dụng từ 10 năm trở xuống.
- 01 năm / lần (12 tháng): Đối với xe nâng đã sử dụng trên 10 năm.
Trường hợp nhà sản xuất quy định chu kỳ ngắn hơn, hoặc xe làm việc trong môi trường ăn mòn hóa chất, kho lạnh sâu, tần suất cao liên tục, kiểm định viên có quyền rút ngắn thời hạn kiểm định nhưng phải ghi rõ lý do trong biên bản.
3. Kiểm định bất thường Thực hiện ngay khi phát sinh 1 trong 4 trường hợp đặc biệt (dù tem kiểm định cũ vẫn còn thời hạn). 1. Sau khi sửa chữa lớn, nâng cấp hoặc cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn (thay khung nâng, gia cố càng, lắp thêm các loại bộ công tác xe nâng như bộ kẹp cuộn, kẹp phuy, gật gù làm thay đổi tâm tải và tải trọng còn lại).
2. Sau khi xảy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong.
3. Sau khi xe ngừng sử dụng từ 12 tháng trở lên được đưa vào vận hành lại.4. Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, quản lý kho cần phân biệt rõ giữa chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ (thường thực hiện mỗi 3 - 6 tháng/lần tùy số giờ hoạt động để thay dầu, lọc, bơm mỡ) với chu kỳ kiểm định an toàn pháp lý (02 năm/lần hoặc 01 năm/lần đối với xe trên 10 năm tuổi).

Chi phí kiểm định xe nâng bao nhiêu tiền? Bảng giá sàn nhà nước & Phí thực tế

Chi phí kiểm định kỹ thuật an toàn đối với xe nâng nằm trong danh mục dịch vụ do Nhà nước quy định mức giá tối thiểu (giá sàn) tại Mục 10 Biểu giá ban hành kèm theo Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH. Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này, các tổ chức hoạt động kiểm định được quyền xây dựng biểu giá dịch vụ cụ thể của đơn vị mình nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu do Bộ ban hành.

Bảng mức giá tối thiểu kiểm định xe nâng theo Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH

STT Phân nhóm thiết bị nâng & Tải trọng định mức Mức giá tối thiểu (Đã gồm thuế GTGT 10%)
1 Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1,0 tấn đến 3,0 tấn 1.100.000 đồng / thiết bị
2 Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng trên 3,0 tấn đến 7,5 tấn 1.600.000 đồng / thiết bị
3 Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng trên 7,5 tấn đến 15 tấn 1.900.000 đồng / thiết bị
4 Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng trên 15 tấn 2.500.000 đồng / thiết bị
5 Xe tự hành nâng người (không phân biệt tải trọng nâng) 1.400.000 đồng / thiết bị

Vì sao báo giá thực tế tại kho có sự chênh lệch?

Bảng giá tại Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH là mức phí kiểm định cơ bản trên từng đầu thiết bị. Khi doanh nghiệp nhận báo giá thực tế từ các trung tâm kiểm định, tổng chi phí thanh toán sẽ dao động dựa trên 3 yếu tố thực tế tại hiện trường:

1. Số lượng đầu xe kiểm định trong cùng một đợt: Nếu nhà máy đăng ký kiểm định gộp một lúc từ 3 - 10 chiếc xe nâng (hoặc kết hợp kiểm định xe nâng cùng hệ thống bình nén khí, cầu trục, thang máy hàng trong nhà xưởng), chi phí đi lại của đoàn kiểm định viên sẽ được chia nhỏ trên từng thiết bị, giúp đơn giá thực tế sát với mức giá sàn nhà nước. Ngược lại, nếu chỉ gọi kiểm định lẻ 01 chiếc xe nâng ở xa, đơn vị kiểm định thường phải cộng thêm phụ phí công tác.

2. Khoảng cách địa lý tới nhà máy: Các kho xưởng nằm tại các khu công nghiệp xa trung tâm thành phố sẽ phát sinh thêm chi phí di chuyển của kiểm định viên và phương tiện vận chuyển thiết bị đo.

3. Chi phí chuẩn bị tải thử: Nếu doanh nghiệp tự chuẩn bị sẵn hàng hóa trong kho đủ 125% SWL để thử tải thì hoàn toàn không mất thêm khoản phí này. Chi phí chỉ đội lên cao khi kho trống rỗng và phải thuê đơn vị bên ngoài chở cục tải chuẩn kèm xe cẩu tới phục vụ buổi thử tải.

Mức phạt lỗi không kiểm định xe nâng mới nhất 2026 (Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP) & Thủ tục khai báo

Nếu doanh nghiệp bỏ qua bước kiểm định lần đầu, quên gia hạn khi tem kiểm định hết hạn hoặc không thực hiện thủ tục khai báo sử dụng với cơ quan quản lý địa phương, rủi ro pháp lý và tài chính khi đón đoàn thanh tra lao động (hoặc khi không may xảy ra sự cố tại kho) là cực kỳ lớn.

Đặc biệt, kể từ ngày 10/09/2026, Chính phủ chính thức áp dụng Nghị định 283/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 15/07/2026, thay thế hoàn toàn Nghị định 12/2022/NĐ-CP trước đây). Theo Điều 35 và nguyên tắc tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân), khung xử phạt đối với các vi phạm về sử dụng xe nâng thuộc danh mục yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ được quy định rất rõ theo từng hành vi và số lượng thiết bị:

Bảng mức phạt vi phạm quy định kiểm định xe nâng từ ngày 10/09/2026 (Điều 35 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng xe nâng

Căn cứ pháp lý

Mức phạt đối với Cá nhân

Mức phạt đối với Tổ chức (Doanh nghiệp)

1. Không khai báo với Sở Nội vụ địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa xe nâng vào sử dụng.

Khoản 1 Điều 35

1.000.000đ - 2.000.000đ

2.000.000đ - 4.000.000đ

2. Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật của xe nâng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Khoản 2 Điều 35

5.000.000đ - 10.000.000đ

10.000.000đ - 20.000.000đ

3. Không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng:

- Vi phạm từ 01 đến 03 thiết bị

- Vi phạm từ 04 đến 10 thiết bị

- Vi phạm từ 11 đến 20 thiết bị

- Vi phạm từ 21 thiết bị trở lên

Khoản 4 Điều 35

Điểm a Khoản 4

Điểm b Khoản 4

Điểm c Khoản 4

Điểm d Khoản 4

20.000.000đ - 30.000.000đ

30.000.000đ - 50.000.000đ

50.000.000đ - 75.000.000đ

75.000.000đ

40.000.000đ - 60.000.000đ

60.000.000đ - 100.000.000đ

100.000.000đ - 150.000.000đ

150.000.000đ

4. Sử dụng xe nâng chưa được chứng nhận hợp quy, không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hết niên hạn hoặc không bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn.

Khoản 3 Điều 35

15.000.000đ - 20.000.000đ

30.000.000đ - 40.000.000đ

5. Tiếp tục sử dụng xe nâng đã kiểm định nhưng kết quả Không đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn.

Khoản 5 Điều 35

50.000.000đ - 75.000.000đ

100.000.000đ - 150.000.000đ

(Kèm đình chỉ hoạt động)

Lưu ý quan trọng về thủ tục "Khai báo sử dụng" trong vòng 30 ngày: Rất nhiều doanh nghiệp sau khi hoàn tất kiểm định lần đầu và nhận được Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thường cất ngay vào tủ hồ sơ mà quên mất nghĩa vụ tại Điều 16 Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 35 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, đối với xe nâng kiểm định lần đầu, tổ chức/cá nhân sử dụng phải gửi văn bản khai báo kèm bản phô-tô Giấy chứng nhận kết quả kiểm định về cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đặt thiết bị (Sở Nội vụ theo cơ cấu quản lý tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP) trong vòng 30 ngày trước hoặc sau khi đưa xe vào sử dụng.

Xe nâng nào phải Kiểm định an toàn, xe nào phải Đăng kiểm? Phân biệt theo quy chuẩn 2026

Trong thực tế mua sắm và quản lý thiết bị kho, rất nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa "Đăng kiểm xe máy chuyên dùng nhập khẩu" (Giấy đỏ do Cục Đăng kiểm Việt Nam - Bộ Xây dựng cấp một lần khi thông quan) và "Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động" (do tổ chức kiểm định bên thứ 3 thực hiện thử tải định kỳ tại kho xưởng).

Về nghĩa vụ Đăng kiểm nhập khẩu (theo Thông tư 49/2026/TT-BXD và QCVN 13:2024/BGTVT): Tiêu chí quyết định là xe có động cơ di chuyển tự hành hay không. Mọi dòng xe nâng tự hành chạy bằng động cơ điện (mã HS 8427.10.00) hoặc động cơ đốt trong (mã HS 8427.20.00) - kể cả dòng xe nâng tay điện thấp chỉ nâng cao  - đều thuộc nhóm xe máy chuyên dùng có mức độ rủi ro cao và bắt buộc phải đăng kiểm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi nhập khẩu. Chỉ có xe nâng tay cơ khí và xe nâng bán tự động (nâng bằng điện nhưng di chuyển bằng sức người đẩy tay) mới không thuộc diện phải đăng kiểm.

Về nghĩa vụ Kiểm định an toàn vận hành định kỳ tại kho (theo Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH và QCVN 25:2015/BLĐTBXH): Tiêu chí quyết định đối với xe nâng hàng là phải hội đủ 3 yếu tố:

(1) Tự hành bằng động cơ

(2) Có cơ cấu khung nâng chất hàng lên cao (stacking)

(3) Có tải trọng định mức từ 1000kg trở lên.

Bảng đối chiếu dưới đây giúp bộ phận thu mua và HSE tra cứu chính xác cả hai nghĩa vụ pháp lý này cho từng dòng thiết bị trong nhà máy:

Bảng phân loại nghĩa vụ Đăng kiểm nhập khẩu & Kiểm định an toàn vận hành cho 5 nhóm xe nâng

Nhóm thiết bị nâng trong kho Đặc điểm truyền động & Kết cấu nâng ĐĂNG KIỂM khi nhập khẩu KIỂM ĐỊNH AN TOÀN
1. Xe nâng đối trọng dùng động cơ (Xe nâng dầu, xăng, gas, xe nâng điện ngồi lái, Reach Truck) Di chuyển và nâng hạ hoàn toàn bằng động cơ; có khung nâng đưa hàng lên cao; tải trọng. BẮT BUỘC(Mã HS 8427.10.00 / 8427.20.00 theo TT 49/2026/TT-BXD) BẮT BUỘC(Mục 18 TT 36/2019 & QCVN 25:2015; định kỳ 02 năm/lần)
2. Xe nâng điện cao có khung nâng (Xe nâng điện Stacker đi bộ lái hoặc có bệ đứng lái) Tự hành bằng mô-tơ điện và nâng hạ thủy lực điện; có khung nâng xếp hàng lên kệ cao; tải trọng >= 1000kg. BẮT BUỘC(Mã HS 8427.10.00 theo TT 49/2026/TT-BXD) BẮT BUỘC(Thuộc nhóm xe nâng tự hành có chất tải lên cao )
3. Xe nâng tay điện thấp (Xe nâng tay điện / Pallet Mover 1.5 tấn - 3 tấn) Có mô-tơ điện tự hành và nâng hạ điện, nhưng không có khung nâng cao (chỉ nâng pallet cách sàn 115-200mm để di chuyển ngang). BẮT BUỘC(Là xe nâng tự hành chạy điện mã HS 8427.10.00, cấp Giấy chứng nhận XMCD nhập khẩu) KHÔNG BẮT BUỘC(Mục 1.1.3 QCVN 25:2015 loại trừ "Xe nâng phạm vi thấp không chất hàng" theo ISO 5053)
4. Xe nâng tay cơ khí & Bán tự động đẩy tay (Xe nâng tay thấp, tay cao thủy lực, xe bán tự động đẩy tay) Di chuyển hoàn toàn bằng sức người kéo đẩy thủ công (dù tải trọng 2.5 - 5 tấn hoặc có bơm điện hỗ trợ nâng). KHÔNG CẦN ĐĂNG KIỂM(Không phải xe tự hành dùng động cơ di chuyển) KHÔNG BẮT BUỘC(Quản lý bằng CO/CQ xuất xưởng và sổ kiểm tra nội bộ)
5. Thiết bị nâng người (Xe nâng người cắt kéo tự hành, bán tự hành, thang nâng trục rút) Thiết kế giỏ/sàn thao tác chuyên dụng đưa người lên cao làm việc. Theo mục đích lưu thông(Mục III.4 Phụ lục I TT 49/2026/TT-BXD trừ loại chỉ hoạt động trong nhà xưởng không ra đường công cộng) BẮT BUỘC KHI NÂNG CAO TRÊN 2m(Mục 19 TT 36/2019; không xét ngưỡng tải trọng 1 tấn)

Như vậy, đối với dòng xe nâng tay điện thấp (ví dụ model QSLIFT EPT30Q 3 tấn nâng cao 200mm), khi mua xe nâng chính hãng, doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy chứng nhận chất lượng ATKT & BVMT xe máy chuyên dùng nhập khẩu do Cục Đăng kiểm Việt Nam - Bộ Xây dựng cấp, nhưng khi đưa vào chạy trong kho thì không bắt buộc phải tốn phí gọi bên thứ 3 kiểm định thử tải định kỳ 2 năm/lần. Ngược lại, đối với các dòng xe nâng tay cơ khí hoặc xe nâng bán tự động kéo đẩy tay (được miễn cả đăng kiểm lẫn kiểm định nhà nước), để vượt qua các đợt đánh giá nhà máy (ISO, BSCI, khách hàng FDI), chủ kho vẫn phải nắm rõ quy định pháp lý và bộ chứng từ thay thế cho xe nâng tay gồm giấy chứng nhận chất lượng xuất xưởng (CQ), tờ khai nhập khẩu và sổ tự kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.

Thông tin pháp lý quan trọng năm 2026: Trong 6 tháng đầu năm 2026 (từ ngày 31/12/2025 đến 30/06/2026), mặt hàng xe nâng hàng từng được tạm thời cắt giảm khỏi danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo Thông tư 71/2025/TT-BXD và hướng dẫn tại Công văn 424/ĐKVN-PTGTĐB (ngày 06/02/2026).

Tuy nhiên, kể từ ngày 01/07/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 49/2026/TT-BXD (bãi bỏ Chương X, Phụ lục II và III của Thông tư 71/2025/TT-BXD), chính thức đưa mặt hàng "Xe nâng" (HS 8427.10.00 và 8427.20.00) trở lại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao (Mục III.3 Phụ lục I). Do đó, hiện nay mọi xe nâng có động cơ di chuyển khi nhập khẩu đều bắt buộc phải thực hiện đăng kiểm theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT và QCVN 13:2024/BGTVT. 

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs)

1

"Đăng kiểm xe nâng" và "Kiểm định an toàn xe nâng" khác nhau như thế nào?

  • Đăng kiểm xe nâng (Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu)
    • Bản chất: chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe khi nhập khẩu.
    • Cơ quan thực hiện: Cục Đăng kiểm Việt Nam, thuộc Bộ Xây dựng (chuyển từ Bộ GTVT theo Nghị định 33/2025/NĐ-CP).
    • Phạm vi: xe nâng tự hành có động cơ chạy, gồm xe nâng điện (HS 8427.10.00) và xe nâng động cơ đốt trong (HS 8427.20.00), kể cả xe nâng tay điện thấp chỉ nâng cao 0,2 m, theo Thông tư 49/2026/TT-BXD (hiệu lực từ 01/07/2026) và Thông tư 54/2024/TT-BGTVT. Xe nâng tay cơ khí và xe bán tự động kéo đẩy bằng tay không thuộc diện này.
  • Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động xe nâng (kiểm định vận hành)
    • Bản chất: đánh giá thực tế tình trạng an toàn của thiết bị theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, qua thử tải tĩnh và thử tải động.
    • Cơ quan thực hiện: tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được cấp phép (bên thứ ba, gồm công ty, trung tâm kiểm định tư nhân hoặc đơn vị sự nghiệp), làm trực tiếp tại kho xưởng.
    • Phạm vi: chỉ bắt buộc với xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1.000 kg trở lên và có khung nâng chất hàng lên cao, cùng xe nâng người nâng cao quá 2 m.
2

Xe nâng cũ mua lại bị mất hồ sơ gốc (lý lịch xuất xưởng) thì có kiểm định được không?

Vẫn có thể kiểm định được nếu xe còn xác định được thông số kỹ thuật gốc và vượt qua quy trình đánh giá kỹ thuật toàn diện. Khi mua lại xe nâng cũ bị thất lạc hồ sơ gốc của nhà sản xuất, doanh nghiệp cần kiểm tra xem biển thông số (Nameplate) trên xe còn nguyên vẹn không, sau đó phối hợp với đơn vị kỹ thuật có chức năng để đo đạc, kiểm tra không phá hủy (nếu cần) và lập lại Hồ sơ lý lịch thiết bị trước khi tiến hành thử tải theo QTKĐ 17-2016/BLĐTBXH. Do chi phí lập lại hồ sơ và phục hồi kết cấu khá tốn kém, người mua nên kiểm tra kỹ tính pháp lý của lý lịch gốc ngay từ bước cân nhắc mua xe nâng mới hay xe nâng cũ.

3

Doanh nghiệp đi thuê xe nâng thì bên thuê hay bên cho thuê phải chịu trách nhiệm kiểm định?

Về mặt thương mại trong hợp đồng thuê thiết bị, bên cho thuê xe nâng thường có nghĩa vụ bàn giao xe kèm theo Giấy chứng nhận kết quả kiểm định an toàn còn hiệu lực và chịu trách nhiệm gia hạn định kỳ. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp luật về An toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động (tức doanh nghiệp trực tiếp điều hành kho và giao xe cho công nhân lái) là bên chịu trách nhiệm trực tiếp trước đoàn thanh tra nếu để người lao động vận hành thiết bị không có tem/giấy kiểm định hợp lệ. Đây cũng là một tiêu chí pháp lý quan trọng khi doanh nghiệp tính toán bài toán mua hay thuê xe nâng; nếu chọn phương án sử dụng dịch vụ cho thuê xe nâng, bộ phận thu mua và HSE bắt buộc phải yêu cầu bàn giao bản sao y Giấy chứng nhận kiểm định và Biên bản kiểm định còn thời hạn trước khi cho xe vào kho làm việc.

CÔNG TY TNHH XE NÂNG CƯỜNG THỊNH
MST: 0318633886
Cấp bởi: Sở Kế hoạch & Đầu tư TPHCM
Author:
Nguyễn Thị Tường Vi
VPĐD: 99/33 đường Thạnh Xuân 21, phường Thới An, TPHCM
Kho: 1011 Quốc Lộ 1A, phường Thới An, TPHCM
Hotline: 0909.696.362