📑 Mục Lục Bài Viết:

"Xe nâng 1 tấn" không chỉ một loại xe. Cùng tải 1 tấn, có xe chỉ nâng pallet lên 35-90 mm để kéo đi, có xe nâng hàng lên 3 m vào kệ, có xe tự leo lên thùng xe tải để đưa hàng lên xuống. Chọn đúng bắt đầu từ pallet loại gì, cần nâng cao bao nhiêu, quãng đường dài ngắn ra sao và một ngày xe phải chạy bao nhiêu lượt. 5 mẫu dưới đây đi từ đơn giản nhất đến cơ giới hóa nhiều nhất, nên người đọc có thể dễ dàng lựa chọn mẫu xe vừa đủ cho kho của mình.

Loại xe Model Nhu cầu Giới hạn kĩ thuật
Tay thấp siêu thấp AC-Super Low Pallet hoặc skid có khe thấp, chỉ cần kéo hàng đi Nâng 35-90 mm, không xếp hàng lên cao
Tay cao 1,6 m CTY1000 Xếp hàng lên bục, kệ thấp, tần suất nhẹ Chỉ pallet 1 mặt hoặc skid; tải giảm khi nâng cao
Stacker điện QES10E Xếp pallet lên kệ nhiều tầng, chạy lượt đều Phải chọn chiều cao nâng theo kệ và lối đi
Ngồi lái 3 bánh FE3R10N Quãng đường dài, nâng 3 m, ca làm việc liên tục Cần lối đi gần 3 m
Tự leo SES10 Đưa hàng lên xuống thùng xe, bậc, sàn có cao độ Không nâng pallet vào trong thùng, không xếp kệ

Chọn xe nâng 1 tấn theo pallet, độ cao, tâm tải và tần suất

Bốn điểm dưới đây giúp loại phần lớn lựa chọn không hợp trước khi so từng model.

Pallet. Pallet đi vào xe phải khớp với chân càng, nên cần ghi rõ kích thước, hướng lấy và khe vào càng của pallet trước khi chọn xe. Pallet 1 mặt, pallet hai mặt và skid khác nhau ở khe hở dưới hàng, nên xe vào được hay không còn phụ thuộc chiều cao và kiểu chân càng. Càng siêu thấp 35 mm đi được vào những chỗ mà tay thấp tiêu chuẩn khoảng 85 mm không vào được, đổi lại chỉ nâng tối đa 90 mm.

Độ cao nâng. Nâng để di chuyển thì tay thấp là đủ. Nâng lên bục hoặc kệ thấp thì cần tay cao hoặc stacker. Nâng lên khoảng 3m thì thuộc nhóm stacker cao hoặc xe ngồi lái. Độ cao nâng càng lớn thì càng phải đo kỹ cả lối đi lẫn mặt nền.

Tâm tải. Tải ghi 1 tấn là tải định mức, tính ở khoảng cách tâm tải mà nhà sản xuất quy định, ví dụ 500 mm với xe ngồi lái FE3R10N. Hàng dài, đặt lệch ra đầu càng hoặc nâng cao hơn thì tải trọng còn lại sẽ thấp hơn con số đó. Với xe tay cao CTY1000, tải 1 tấn giữ ở dải nâng khoảng 50 - 70 cm; gần 1.6m, tải cho phép chỉ khoảng 500kg.

Tần suất và quãng đường. Vài lượt mỗi giờ trên quãng ngắn thì xe nâng tay đủ dùng. Chạy liên tục cả ca, quãng dài hoặc phải nâng cao thì sức người là giới hạn, và đây là lúc xe điện đáng đầu tư.

Top 5 mẫu xe nâng hàng 1 tấn

1. Xe nâng tay thấp siêu thấp 1 tấn (35 mm) - AC-Super Low

Siêu thấp giải quyết một việc mà các mẫu xe nâng tay thấp không xử lý được: đưa càng xuống dưới pallet hoặc skid có khe hở rất nhỏ. Theo thông số, mẫu AC-Super Low tải 1.000 kg, chiều cao càng thấp nhất 35 mm, nâng cao nhất 90 mm, theo chuẩn EN 1757-2. Khoảng nâng này đủ nhấc hàng khỏi mặt sàn để kéo đi, không nhằm xếp hàng lên cao.

Mẫu này hợp với kho có nhiều skid hoặc pallet đáy thấp. Nếu pallet trong kho là loại thông dụng, xe tay thấp tiêu chuẩn là lựa chọn đúng hơn; siêu thấp chỉ đáng mua khi khe hở pallet thực sự là vấn đề.

2. Xe nâng tay cao 1 tấn, nâng 1.6 m - CTY1000

CTY1000 là lựa chọn nâng cao với mức đầu tư thấp: giá xe nâng tay cao 1 Tấn hiện nay chỉ khoảng 9-11 triệu đồng tại Cường Thịnh với chế độ bảo hành 12 tháng. Xe nâng tối đa 1.600 mm (1.6 mét), phù hợp xếp hàng lên bục, kệ thấp hoặc đưa hàng lên mặt bàn làm việc, nơi tần suất nhẹ và người vận hành đủ sức bơm.

Có hai giới hạn cần hiểu trước khi mua. Xe nâng tay cao bản tiêu chuẩn chỉ nâng pallet 1 mặt hoặc skid, không dùng được với pallet hai mặt. Và tải 1 tấn chỉ giữ ở dải nâng thấp (tầm 50 - 70cm); càng gần độ cao 1.6 m, tải cho phép càng giảm, nên hàng nặng ở độ cao tối đa cần cân nhắc lại. Nếu tần suất nâng cao nhiều, bơm tay sẽ nhanh mệt, khi đó nên chuyển sang tham khảo các dòng xe nâng điện stacker.

3. Xe nâng điện stacker 1 tấn - QES10E

QES10E nâng pallet bằng điện, nên người vận hành chỉ cần đẩy hoặc kéo xe trên quãng ngắn. Độ cao nâng thay đổi theo cấu hình, trong khoảng từ 1.5 m đến khoảng 3m, vì vậy việc đầu tiên là đo chiều cao tầng kệ cao nhất rồi chọn cấu hình tương ứng thay vì mua theo con số lớn nhất.

 

Chân càng của cấu hình chân tiêu chuẩn nằm dưới càng nâng , nên không vào được pallet hai mặt vì chân va vào thanh giằng của pallet. Nếu kho dùng loại pallet 2 mặt hoặc pallet kín đáy, khách hàng có thể tham khảo thêm các mẫu xe nâng chân rộng (chân khuỳnh). Quãng đường dài và nâng cao liên tục thì xe ngồi lái hiệu quả hơn.

4. Xe nâng điện ngồi lái 1 tấn (3 bánh) - FE3R10N

FE3R10N dành cho kho phải chạy xe cả ca. Xe nâng tối đa 3.000 mm, tâm tải 500 mm, dùng ắc quy 24V/420Ah. Cấu hình 3 bánh có bán kính quay rất nhỏ, chỉ khoảng 1.320 mm.

Điều kiện đi kèm là lối đi: chiều rộng lối đi làm việc 2.920/3.038 mm, tức gần 3 mét. Kho có lối đi hẹp hơn mức này cần xem lại bố trí trước khi chọn xe.

5. Xe nâng điện tự leo 1 tấn - SES10

Xe nâng tự leo giải quyết bài toán khác với bốn mẫu trên: vừa nâng hạ pallet bằng điện, vừa có thể tự leo lên thùng xe tải hoặc các vị trí cao hơn mặt sàn như bậc thềm, sàn có cao độ. Mẫu 1 tấn là SES10, cùng series với SES15; độ cao nâng 1.300 hoặc 1.600 mm, ứng với độ cao thùng xe 1.100-1.400 mm. Xe dùng pin LITHIUM sạc nhanh 48V/25Ah và đạt chuẩn CE EN ISO 3691-1.

Giới hạn quan trọng nhất: xe không nâng pallet vào sâu trong thùng và không phải xe xếp kệ. Nhu cầu chính là bốc xếp ngay tại điểm giao nhận thì SES10 hợp. Nếu cần xếp hàng lên kệ cao trên 2m, chọn stacker hoặc xe ngồi lái.

So sánh nhanh 5 mẫu xe nâng 1 tấn

Model Nguồn lực Độ cao nâng Mặt bằng cần Mức đầu tư
AC-Super Low Bơm tay 35-90 mm Lối đi thường Báo giá theo cấu hình
CTY1000 Bơm tay Đến 1.600 mm Lối đi thường Khoảng 9-11 triệu đồng
QES10E Điện Khoảng 1.5-3.4 m theo cấu hình Lối đi theo kích thước xe và pallet Báo giá theo cấu hình
FE3R10N Điện 3.000 mm Lối đi gần 3 m Báo giá theo cấu hình
SES10 Điện 1.300 hoặc 1.600 mm Khu vực giao nhận có thùng xe, bậc Báo giá theo cấu hình

Điểm đánh đổi xuyên suốt: đi từ mẫu đầu đến mẫu cuối là chuyển dần từ sức người sang điện, thêm độ cao và quãng đường, nhưng đòi hỏi nhiều hơn về nền kho, lối đi và ngân sách. Xe tay không cần sạc hay bảo dưỡng pin, xe điện thì cần. Với xe điện, loại nguồn cũng là một lựa chọn cấu hình: ắc quy axit hay pin lithium khác nhau về giá mua, thời gian sạc và bảo trì.

Xe nâng 1 tấn có phải kiểm định không?

Theo mục 18 Phụ lục I Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH (hiệu lực từ 01/3/2020) 1, "xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên" thuộc danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Nhóm này gắn với yêu cầu kiểm định theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (Điều 31).

Áp vào năm mẫu trên, ba mẫu xe nâng điện (stacker QES10E, ngồi lái FE3R10N, tự leo SES10) đều có động cơ và đạt ngưỡng 1.000 kg, nên nằm trong cách đọc của mục này. Tay thấp siêu thấp và tay cao vận hành hoàn toàn bằng sức người, không thuộc dòng chữ "dùng động cơ" nên thường không thuộc nhóm xe nâng phải kiểm định. Đây là cách đọc theo dòng chữ của thông tư. Việc áp dụng cho từng cơ sở, cùng chu kỳ kiểm định và thủ tục, nên xác nhận với đơn vị kiểm định hoặc cơ quan quản lý tại địa phương trước khi đưa xe vào sử dụng.

Mua Xe Nâng Hàng 1 Tấn Tại Cường Thịnh

Cường Thịnh là đại diện chính thức và độc quyền của thương hiệu QSLift tại Việt Nam, nhập xe trực tiếp từ nhà máy QSLift. Mua xe ở đây theo ba bước: gửi nhu cầu, nhận báo giá theo cấu hình, rồi nhận xe và ký biên bản bàn giao.

Gửi gì để được báo giá đúng. Nhắn qua Zalo 0909.696.362 kèm các thông tin sau:

Nếu chọn Cần gửi
Tay thấp siêu thấp Ảnh đáy pallet hoặc skid, khe hở thấp nhất
Tay cao Ảnh pallet, chiều cao cần nâng, trọng lượng hàng
Stacker Chiều cao tầng kệ cao nhất, kích thước pallet, chiều rộng lối đi
Ngồi lái Chiều cao nâng, chiều rộng lối đi, quãng đường và số giờ chạy mỗi ca
Tự leo Chiều cao sàn thùng xe hoặc bậc cần lên, trọng lượng hàng

Cùng tải 1 tấn, giá thay đổi theo cấu hình (kiểu lái, chiều cao nâng, loại pin), nên báo giá luôn đi kèm cấu hình cụ thể. Ảnh pallet (mặt trên và đáy), khu vực làm việc và nền kho giúp tư vấn chọn đúng cấu hình ngay từ đầu.

Sau khi chốt. Thanh toán bằng chuyển khoản, trực tiếp tại cửa hàng hoặc COD toàn quốc; phí thu hộ COD được miễn, theo chính sách thanh toán. Giao hàng toàn quốc, miễn phí vận chuyển nội và ngoại thành 1 số khu vựcTP.HCM. Thời gian dự kiến là 1-2 ngày làm việc ở TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai; 2-3 ngày ở các tỉnh miền Nam; 3-5 ngày ở miền Trung và miền Bắc, theo chính sách vận chuyển. Khi nhận xe, khách đối chiếu với đơn đặt hàng rồi ký biên bản giao nhận; khách ở xa có thể xác nhận qua ảnh hoặc video.

Bảo hành. Các mẫu xe nâng 1 tấn trong bài được bảo hành chính hãng 12 tháng đối với lỗi kỹ thuật do nhà sản xuất. Phạm vi bảo hành và điều kiện đổi trả nằm trong chính sách bán hàng.

CÔNG TY TNHH XE NÂNG CƯỜNG THỊNH
MST: 0318633886
Cấp bởi: Sở Kế hoạch & Đầu tư TPHCM
Author:
Nguyễn Thị Tường Vi
VPĐD: 99/33 đường Thạnh Xuân 21, phường Thới An, TPHCM
Kho: 1011 Quốc Lộ 1A, phường Thới An, TPHCM
Hotline: 0909.696.362